Những thay đổi mới quan trọng trong Thông tư 25/2018

0
26

Những đổi thay mới quan yếu trong Thông tư 25/2018

1. Thông tư 25/2018/TT – BTC Sửa đổi, bổ sung Thuế TNDN:
a. Sửa đổi đoạn thứ nhất tại tiết b điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC):
“b) Các khoản lương bổng, tiền thưởng cho người cần lao không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước cần lao tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do chủ toạ Hội đồng quản trị, giám đốc điều hành, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.”

Tiết b điểm 2.6 điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính:

“…b) Các khoản lương lậu, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: hiệp đồng cần lao; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do chủ toạ Hội đồng quản trị, giám đốc điều hành, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty…”

b. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.11 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC)
“2.11.Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tình nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của luật pháp về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có thuộc tính an sinh tầng lớp (bảo hiểm từng lớp, bảo hiểm hưu trí bổ sung bức), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

…Doanh nghiệp không được tính vào uổng đối với các Khoản chi cho Chương trình tình nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các bổn phận về bảo hiểm buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bức).”

– Điểm 2.11 khoản 2 điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính:

“…Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tình nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người cần lao…”

– Điểm 2.11 khoản 2 điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính:

“…Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tình nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động…

…Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với các khoản bảo hiểm nép cho người cần lao theo quy định của luật pháp sớm muộn đó mới được tính vào chi phí được trừ đối với khoản bảo hiểm tự nguyện nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định…”

c. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ tư tại điểm 2.31, khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 151/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC):
“…- Khoản chi có thuộc tính phúc lợi chi trực tiếp cho người cần lao như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ Điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi tương trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người cần lao có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người cần lao; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những Khoản chi có thuộc tính phúc lợi khác. Tổng số chi có thuộc tính phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tiễn thực hành trong năm tính thuế của doanh nghiệp…”

Điểm 2.31, khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:

“…Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người cần lao như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người cần lao; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi tương trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi tương trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người cần lao có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ uổng đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có thuộc tính phúc lợi khác…”

2. Thông tư 25/2018/TT – BTC Sửa đổi, bổ sung Thuế GTGT:
a. Sửa đổi, bổ sung Khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC) như sau:
“…23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai phá chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Sản phẩm xuất khẩu là hàng hoá được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với uổng năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên, trừ một số trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP.

…b) Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và phí tổn năng lượng trên giá thành được thực hiện theo công thức:…

…Trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến được xác định như sau: Đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khẩn hoang là phí tổn trực tiếp, gián tiếp phá hoang ra tài nguyên, khoáng sản không bao gồm phí chuyển vận tài nguyên, khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến tiếp là giá thực tế mua không bao gồm phí chuyên chở tài nguyên, khoáng sản từ nơi mua đến nơi chế biến….

…Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và hoài năng lượng trên giá thành sinh sản sản phẩm được xác định cứ vào quyết toán năm trước và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm đầu tiên xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; trường hợp không có phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và phí tổn năng lượng trên giá thành sinh sản sản phẩm được xác định theo thực tại của sản phẩm xuất khẩu….

… d) Cục Thuế các tỉnh, thành thị kết hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để chỉ dẫn các doanh nghiệp có hoạt động sinh sản, kinh doanh xuất khẩu sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản cứ đặc tính sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác để thực hành kê khai theo quy định. Đối với trường hợp doanh nghiệp kê khai sản phẩm đã chế biến thành sản phẩm khác mà quy trình sản xuất sản phẩm chưa đủ cơ sở xác định là sản phẩm khác thì Cục Thuế có bổn phận mỏng Tổng cục Thuế để phối hợp với các Bộ, Cơ quan quản lý quốc gia chuyên ngành căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hay đã chế biến thành sản phẩm khác theo quy định của luật pháp…”

Tiết c điểm 1 điều 1 của Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính:

“… Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản phá hoang chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản….

…Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khẩn hoang là tổn phí trực tiếp, gián tiếp khai hoang ra tài nguyên, khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tại mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến…”

b. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC(đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC):
“…4. Hoàn thuế đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hoá nhập cảng sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hoá du nhập sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Bạn đang xem: Những thay đổi mới quan trọng trong Thông tư 25/2018

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất kinh dinh hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại…”

Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính:

“…4. Hoàn thuế đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh dinh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sinh sản kinh dinh hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại…”

3. Thông tư 25/2018/TT – BTC Sửa đổi, bổ sung Thuế TNCN:
** Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC:
“…b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp…”

Bài viết: Những thay đổi mới quan yếu trong Thông tư 25/2018

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.